LIDEFU CO.,LTD

Logo GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM PAC – THÁI LAN
1. Giới thiệu:
PAC: Poly aluminium chloride là muối biến tính đặt biệt của nhóm clorua. Đây là loại phèn nhôm thế hệ mới ở dạng cao phân tử (polymer) là chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải.
- Sản phẩm PAC - Thái Lan loại 1 (xử lý nước cấp): đang được sử dụng trong các nhà máy cung cấp nước chính tại các thành phố lớn của Thái Lan. Vì vậy sản phẩm phải tuân thủ theo những qui định của nhà nước Thái Lan: nguyên liệu PAC đầu vào phải đạt chuẩn (độ kiềm, pH, hàm lượng kim loại nặng) và chất lượng nước đầu ra phải đảm bảo loại bỏ 12 kim loại nặng để nước đầu ra ngoài sinh hoạt còn có thể uống được
- Sản phẩm PAC – Thái Lan loại 2 (xử lý nước thải): được xử dụng trong các nhà máy sản xuất lớn tại Thái Lan trong tất cả các ngày nghề: xi mạ kim loại, tinh bột mì, sản xuất bia, mía đường, dệt nhuộm, thuộc da, cao su, chế biến và nuôi trồng thủy hải sản,…
Công thức : [AL2(OH)nCL6-n]m
2.Đặc tính kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật     Chủng loại
     PAC xử lý nước thải     PAC xử lý nước cấp
          
(AL2O3)%≥     29     30
(Basicity)%     40 - 90     40 - 90
Relative density (20℃)/(g/cm3) ≥     —     —
pH value (10g/L water solution)     3.5 - 5.0     3.5 - 5.0
(As)% ≤     0.0002     0.0002
(Pb)% ≤     0.0001     0.0001
(Cd)% ≤     0.0002     0.0002
(Hg)% ≤     0.00001     0.00001
(Cr6)% ≤     0.0005     0.0005

PAC xử lý nước thải :
Hóa chất PAC có thể dùng xử lý nước thải chứa cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành gốm sứ, tinh bột mì, giấy, nhuộm, nhà máy chế biến thủy sản, thuộc da, cao su, mía đường, xí nghiệp giết mổ gia súc,  hóa chất PAC dùng xử lý 1 m3nước thải trong khoảng 20-300 gram, tùy thuộc vào hàm lượng cặn lơ lửng và tính chất của mỗi loại nước thải. Liều lượng chính xác cần xác định thông qua thử trực tiếp với đối tượng cần xử lý.
Sản phẩm sử dụng thường pha với hàm lượng 5%, 10% hoặc 20% nhôm oxit.
Thí dụ pha hàm lượng PAC 10%: 50g PAC + 100g Nước. Ta được dung dịch 150g PAC 10%.     PAC xử lý nước cấp:
Hóa chất PAC có thể nước sông, ao , hồ để sử dụng nước sinh hoạt tùy thuộc vào độ đục của nguồn nước thô mà ta sử dụng hàm lượng PAC. Liều lượng hóa chất PAC sử dụng cho 1m3 là 1- 4g PAC đối với nước đục thấp (50- 400 mg/l), là 5-6 g PAC đối với nước đục trung bình (500- 700 mg/l) và là 7- 10g PAC đối với nước đục cao (800-1.200 mg/l). Liều lượng sử dụng chính xác được xác định bằng thử nghiệm trực tiếp đối với nước cần xử lý. Sau khi lắng trong, nếu dùng để uống cần đun sôi hoặc cho nước khử trùng theo liều lượng hướng dẫn.

Ưu điểm của hóa chất PAC – Thái Lan

1. Độ ổn định pH cao, dễ điều chỉnh pH khi xử lý vì vậy tiết kiệm được hóa chất dùng để tăng độ kiềm và các thiết bị đi kèm như bơm định lượng và thùng hóa chất.
2. Giảm thể tích bùn khi xử lý
3. Tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc
4.  Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to, dễ  lắng.
5. Ít ăn mòn thiết bị.
6. Hóa chất PAC hoạt động tốt nhất ở khoảng pH =6.5÷8.5. Do đó ở pH này các ion kim lại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.
SO SÁNH PAC – THÁI LAN VỚI PHÈN NHÔM
PAC – Thái Lan: Dùng cho xử lý nước cấp
- Hiện nay, PAC được sản xuất lượng lớn và sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunphat trong xử lý nước sinh hoạt.
- PAC có nhiều ưu điểm so với phèn nhôm sunphat đối với quá trình keo tụ lắng. Cụ thể như: hiệu quả lắng trong cao, thời gian keo tụ nhanh, độ kết dính keo PAC tốt
- Ít làm biến động độ PH của nước (PH luôn ổn định), không cần hoặc dùng rất ít chất hỗ trợ, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp.
- PAC có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan cùng kim loại nặng tốt hơn phèn sunfat. Điều này, đặc biệt có ý nghĩa trong việc tạo ra nguồn nước chất lượng cao, kể cả xử lý nước đục trong mùa lũ lụt thành nước sinh hoạt.
- Tan nhanh, tiết kiệm chi phí khuấy, kho bãi, bốc xếp, nhân công,…     Phèn nhôm: Dùng trong xử lý nước cấp
- Phèn tồn tại ở dạng đơn phân tử có hàm lượng nhôm oxit khỏang 17% nên khả năng keo tụ kém, ít được sử dụng trong xử lý nước.
- Do hàm lượng oxit thấp nên quá trình keo tụ và hiệu quả lắng kém
- Khả năng loại các kim loại nặng kém
- Hàm lượng sử dụng cao gấp 3 – 5 lần so với PAC.
- Tốn thời gian khuấy hòa tan
- Phát sinh nhiều chi phí: bốc xếp, điện tích, nhân công, …
Kết quả jartest so sánh PAC – Thái Lan và Phèn nhôm.
Độ Đục nước thô : 96 NTU
pH nước thô         : 7.01

Phèn Nhuôm
Khối lượng (g)/m3     30     33     36     38     40     42
     Dung dich (ml)     1,5     1,65     1,8     1,9     2     2,1
     Độ đục     3,59     3,15     2,49     2     2,31     2,2
     pH     6,9     6,9     6,9     6,9     6,9     6,8

PAC - Thái Lan
Khối lượng (g)/m3     11     12     14     15     16     18
     Dung dich (ml)     0,5     0,6     0,7     0,75     0,8     0,9
     Độ đục     2,3     2     1,5     1,34     1,12     0,84
     pH     7,05     7,03     7,05     7,02     7     7

Thông Tin Liên Hệ: Mr Chinh : 0966536368
Người liên hệ: Mr. Chinh
Chức vụ: Sales
Mobi: 0966536368
Điện thoại: 0966536368 - Fax:
Địa chỉ: 284 Trần Hưng Đạo, P. 1, TP Tây Ninh
Quốc gia: Vietnam
Website:
LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG
Vui lòng nhập đầy đủ thông tin của bạn để gửi email
Họ tên*
Email*
Công ty
Địa chỉ*
Quốc gia*
Điện thoại*
Nội dung*
DANH MỤC